Skip Ribbon Commands
Skip to main content

KẾ HOẠCH Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2014

KẾ HOẠCH Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan  Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2014

UBND TỈNH HÀ NAM

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN QUẢN LÝ CÁC KCN

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  05   / KH-BQLKCN

 

 

 

 

                  Hà Nam, ngày 31 tháng 7 năm 2013

 

 

 

 

KẾ HOẠCH

Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan

 Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2014

 

 

 

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông

 

 

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

- Kế hoạch số 1326/KH-UBND ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 -2015;

- Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 26/12/2011của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt Quy hoạch Ứng dụng và  phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020.

II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT

1. Môi trường pháp lý

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Ban quản lý các KCN đã xin cấp phép để xây dựng trang thông tin điện tử tổng hợp riêng (Giấy phép số 31/GP-TTĐT ngày 28/3/2013). Đồng thời, Ban quản lý các KCN cũng đã ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Quyết định số 16/QĐ-BQLKCN ngày 22/3/2013), thành lập Ban biên tập website Quyết định số 08/QĐ-BQLKCN).

Thực hiện quy định của Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh Hà Nam về việc sử dụng phần mềm quản lý điều hành TD Office và Thư điện tử, ngày 31/5/2012 Văn phòng ban đã có văn bản đề nghị Lãnh đạo, các phòng ban, chuyên viên trong cơ quan tiếp tục thực hiện theo đúng quy định về quản lý, sử dụng phần mềm TDOffice.

2. Hạ tầng kỹ thuật

- Số lượng máy chủ: 01 máy

- Số lượng máy trạm: 20 máy, tỷ lệ là 1.5 cán bộ, công chức/ 01 máy.

- Hệ thống mạng máy tính hoạt động ổn định, thông suốt, được sử dụng thường xuyên trong các ngày làm việc. Tuy nhiên do một số máy tính đã được trang bị từ lâu nên tốc độ chậm và thường xuyên hỏng hóc.

- Các máy tính được đều được kết nối mạng LAN, mạng Internet với Vinaphon đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

3. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan

Việc sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan được triển khai và phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành cũng như công việc chuyên môn của đơn vị.

a. Phục vụ công tác chỉ đạo điều hành

- Tình hình sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc:

Có 350 văn bản đến đã được quét và đính kèm vào Sổ văn bản.

Một số văn bản dự thảo được tạo lập.

Hệ thống thư điện tử Hà Nam được sử dụng thường xuyên để gửi và nhận văn bản đi đến của UBND tỉnh và các cơ quan trong tỉnh.

b. Phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ

- Các phần mềm Autocad, dự toán, phân tích kết cấu, phần mềm kế toán, Microsoft Office được ứng dụng nhiều trong công việc chuyên môn của cơ quan.

4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

a. Cổng Thông tin điện tử

Trên cơ sở vẫn cập nhật thông tin trên cổng thông tin điện tử, hiện nay Ban quản lý các KCN đã xây dựng trang thông tin điện tử tổng hợp riêng với tên miền là http://www.izhanam.gov.vn.

       - Đã cập nhật đầy đủ các thông tin theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP.

- Cập nhật các tin tức, sự kiện liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Bộ, ngành, Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo điều hành, tin tức Ban quản lý, tin hoạt động doanh nghiệp là 50 tin bài.

Trả lời câu hỏi trên chuyên mục hỏi đáp:

Hệ thống nhận được 11 câu hỏi hợp lệ và đã trả lời các câu hỏi mà người dân quan tâm một cách nhanh chóng kịp thời.

b. Dịch vụ công trực tuyến

- Việc ứng dụng CNTT đã được đơn vị thực hiện hiệu quả, Tổ thông tin của cơ quan đã phối hợp với các phòng chuyên môn cập nhật đầy đủ dữ liệu, quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thời hạn trả kết quả đối với từng dịch vụ công trên Trang thông tin điện tử của Ban quản lý các KCN.

- Mức độ cập nhật, khai thác dịch vụ: Do đặc thù công việc và xuất phát từ thực tế là các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư vào các khu công nghiệp đều đến trực tiếp Ban quản lý để đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Vì vậy Ban quản lý chưa nhận được Hồ sơ đăng ký qua mạng. Ban quản lý cũng luôn khuyến khích các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu đầu tư vào các KCN trên địa bàn đều có thể đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư qua mạng. Ban quản lý tạo mọi điều kiện thuận lợi để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoàn thiện các thủ tục khi doanh nghiệp đăng ký qua mạng.

c. Ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa”

Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ của tổ chức cá nhân điền các thông tin vào phiếu nhận hồ sơ và in làm 02 bản, lưu trực tiếp trên máy.

5. Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT

Tất cả cán bộ, công chức của cơ quan đều được trang bị kiến thức về tin học, tuy nhiên mới ở mức độ cơ bản, chưa được đồng đều.

-   Tổng số cán bộ, công chức trong cơ quan: 28

-   Có 28 người có chứng chỉ tin học.

-   Tỷ lệ người biết sử dụng máy tính: 100%

6. Kinh phí thực hiện kế hoạch năm 2013

Năm 2013 Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam chưa thực hiện dự án ứng dụng CNTT nào.

Mua và sửa chữa bằng nguồn chi thường xuyên của đơn vị

Xây dựng Trang thông tin điện tử của cơ quan trị giá 98.000.000 đồng.

III. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KCN NĂM 2014

  - Thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng CNTT tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015; Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan đồng bộ với sự phát triển chung của tỉnh;

- Đảm bảo công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ban trên môi trường mạng, 30% văn bản trao đổi của cơ quan đối với các cơ quan, đơn vị khác là văn bản điện tử; thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý cán bộ, trong hạch toán kế toán, báo cáo tài chính và các phần mềm chuyên môn khác.

- Cung cấp thông tin lên cổng thông tin điện tử của cơ quan đảm bảo tần suất mỗi ngày làm việc/01 tin.

- Xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến dành cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

- Xây dựng Lịch công tác tuần để cán bộ công chức dễ dàng tra cứu.

IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hạ tầng kỹ thuật

- Tiếp tục nâng cấp, trang bị máy tính đến các phòng ban thay thế những máy đã cũ cấu hình thấp, đảm bảo mỗi cán bộ công chức được dùng một máy tính.

- Nâng cấp hệ thống mạng bảo đảm toàn bộ hệ thống mạng kết nối tốc độ  nhanh và  thông suốt.

- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Các cán bộ, công chức trong cơ quan sử dụng thư điện tử (email) để trao đổi công việc hàng ngày. Đến nay, tỉ lệ cán bộ công chức được cấp và sử dụng hộp thư điện tử đạt 100%. Đây là công cụ cơ bản, quan trọng để thực hiện việc liên lạc, trao đổi thông tin, tài liệu một cách nhanh chóng, hiệu quả.

- Đưa phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc ra môi trường Internet phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành một cách thuận tiện, liên tục thông suốt, nhưng phải đảm bảo bí mật an ninh thông tin.

- Phát triển các ứng dụng nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ và hoạt động chuyên ngành; sử dụng phần mềm quản lý tài chính, nâng cấp các phần mềm chuyên ngành để phục vụ công tác chuyên môn tốt hơn.

3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Ban cung cấp đầy đủ thông tin về sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo, văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ ngành, các thủ tục hành chính của ban, các văn bản hướng dẫn thực hiện, các mẫu biểu báo cáo, dự thảo cần sự đóng góp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Trả lời nhanh chóng, chính xác các câu hỏi hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên chuyên mục hỏi – đáp.

4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT

- Tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

- Tạo điều kiện cho các cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo liên quan đến phần mềm chuyên ngành do Bộ, UBND tỉnh tổ chức.

- Tham quan học tập kinh nghiệm việc sử dụng CNTT ở các đơn vị thực hiện tốt, hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất của các tỉnh bạn.

V. GIẢI PHÁP

1. Tài chính

Từ ngân sách của tỉnh và nguồn chi thường xuyên của Ban.

2. Triển khai

Gắn chặt giữa ứng dụng CNTT và cải cách hành chính trong việc mua sắm trang thiết bị thông tin, tránh lãng phí, sử dụng không hiệu quả.

3. Môi trường chính sách

Có chế độ ưu tiên, ưu đãi thu hút nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT, kết hợp giữa chuyên môn ngành và ứng dụng CNTT.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

TT

Tên dự án, nhiệm vụ

Mục tiêu,

quy mô

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Dự kiến tổng kinh phí

Nội dung /hạng mục năm 2014

Dự kiến kinh phí năm 2014

NSĐP hoặc NSTW

Nguồn khác

1

XD hệ thống BC trực tuyến giữa doanh nghiệp với BQL các KCN

01

Quý 1

BQL các KCN

50.000.000

 

50.000.000

2

Mua máy tính mới (thay cho những máy đã hết thời gian SD)

 

12

Quý 2

BQL các KCN

150.000.000

 

150.000.000

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giao Văn phòng ban kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ứng dụng CNTT tại cơ quan và chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất mua sắm trang thiết bị phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Trưởng các phòng, giám đốc ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám đốc trung tâm dịch vụ khu công nghiệp đôn đốc nhân viên trong phòng triển khai ứng dụng CNTT thực hiện theo Kế hoạch này./.

 

Nơi nhận:

 TRƯỞNG BAN

- Như kính gửi;

- Lãnh đạo Ban;

- Lưu VT,KHĐT.

 

 

 

 

 

Trần Xuân Dưỡng